**1. Phương trình cơ bản**

- Phương trình mũ cơ bản có dạng ${a^x} = m$ trong đó $m$ là số đã cho. Phương trình này xác định với mọi $x$.

Nếu $m \leqslant 0$ thì phương trình ${a^x} = m$ vô nghiệm

Nếu $m > 0$ thì phương trình ${a^x} = m$ có nghiệm duy nhất $x = {\log _a}m$. Nói cách khác $\forall m \in \left( {0; + \infty } \right),{a^x} = m \Leftrightarrow x = {\log _a}m$

- Phương trình logarit cơ bản có dạng ${\log _a}x = m$, trong đó m là số đã cho. Điều kiện xác định của phương trình này là $x > 0$.

Với mỗi giá trị tùy ý của m, phương trình ${\log _a}x = m$luôn có một nghiệm duy nhất $x = {a^m}$. Nói cách khác

$\forall m \in \left( { - \infty ; + \infty } \right),{\log _a}x = m \Leftrightarrow x = {a^m}$

**2. Một số phương pháp giải phương trình mũ và lôgarit**

a) Phương pháp đưa về cùng cơ số

Trong bài trước, ta biết các tính chất

a) Phương pháp đưa về cùng cơ số

(i) ${a^\alpha } = {a^\beta } \Leftrightarrow \alpha = \beta \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(a \ne 0)$

(ii) Nếu $\alpha > 0,\,\,\beta > 0\,\,$ thì $\,\,{\log _a}\alpha = \,{\log _a}\beta \Leftrightarrow \alpha = \beta $

Áp dụng các tính chất đó, ta có thể giải 1 số dạng phương trình mũ ( hoặc logarit) bằng cách đưa các lũy thừa (hoặc các logarit) trong phương trình về lũy thừa (hoặc logarit) với cùng 1 cơ số.

Ví dụ : Giải phương trình ${9^{x + 1}} = {27^{2x + 1}}$ (1)

Giải

nhận xét rằng ta có thể đưa hai vế của phương trình về luỹ thừa của cùng cơ số 3

${9^{x + 1}} = {27^{2(x + 1)}}$ và ${27^{2x + 1}} = {3^{(3x + 1)}}$

Do đó

$\begin{gathered}

\left( 1 \right) \Leftrightarrow {3^{2(x + 1)}} = {3^{3(2x + 1)}} \Leftrightarrow 2(x + 1) = 3(2x + 1) \\

\,\,\,\,\,\,\, \Leftrightarrow \,\, - 4x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = - \frac{1}{4} \\

\end{gathered} $

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất $x = - \frac{1}{4}$

b)Phương pháp đặt ẩn phụ

Ví dụ : Giải phương trình ${3^{2x + 5}} = {3^{x + 2}} + 2$

Giải: Ta có thể viết ${3^{2x + 5}} = {3.3^{2x + 4}} = 3.{({3^{x + 2}})^2}$

Đặt $y = {3^{x + 2}}\,\,\,(y > 0)$ thì phương trình đã cho có dạng $3{y^2} = y + 2 \Leftrightarrow y = 1;y = - \frac{2}{3}$, nhưng chỉ có y=1 là thích hợp

Do đó: ${3^{2x + 5}} = {3^{x + 2}} + 2 \Leftrightarrow {3^{x + 2}} = 1 \Leftrightarrow x = - 2$

**a) Phương pháp lôgarit hoá**

Tính chất (ii) đã nêu còn cho phép giải phương trình có hai vế luôn dương bằng cách lấy lôgarit hai vế( theo cùng một cơ số thích hợp nào đó ). Việc làm đó gọi là lôgarit hoá hai vế của phương trình.

Ví dụ: Giải phương trình ${3^{x - 1}}{.2^{{x^2}}} = {8.4^{x - 2}}$

Giải: Logarit hóa 2 vế theo cơ số 2 ta có:

$\begin{gathered}

{3^{x - 1}}{.2^{{x^2}}} = {8.4^{x - 2}} \Leftrightarrow (x - 1){\log _2}3 + {x^2} = {\log _2}8 + (x - 2){\log _2}4 \\

\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \Leftrightarrow {x^2} - (2 - {\log _2}3)x + 1 - {\log _2}3 = 0 \\

\end{gathered} $

Phương trình bậc 2 cuối cùng có 2 nghiệm là $x = 1\& x = 1 - {\log _2}3$. Đó là nghiệm của phương trình đã cho

**b) Phương pháp sử dụng tính đồng biến hay nghịch biến của hàm số**

Ví dụ: Giải phương trình ${2^x} = 2 - {\log _3}x$

Giải:

Dễ thấy x=1 là 1 nghiệm của phương trình

Ta sẽ chứng mình phương trình không còn nghiệm nào khác

Thật vậy, điều kiện xác định của phương trình là x>0. Trên khoảng đó, hàm số $y = {2^x}$ đống biến trong khi hàm số $y = 2 - {\log _3}x$ nghịch biến

Ta xét 2 trường hợp:

-Nếu x>1 thì ${\log _3}x > 0\& {2^x} > 2$. Do đó $2 - {\log _3}x < 2 < {2^x}$. Suy ra phương trình vô nghiệm

-Nếu 0<x<1 thì ${\log _3}x < 0\& {2^x} < 2$. Do đó $2 - {\log _3}x > 2 > {2^x}$. Suy ra phương trình vô nghiệm

Tóm lại, phương trình đã cho chỉ có 1 nghiệm $x =1$

Trợ giúp