|
|
đặt câu hỏi
|
Phương trình bậc 2
|
|
|
|
Cho phương trình: $x^{2}+(2m-1)x+m^{2}=0$ (m là tham số). Tìm số nguyên m lớn nhất để phương trình có hai nghiệm $x_{1}, x_{2}$ soa cho $\frac{(x_{1}-x_{2})^{2}+7}{x_{1}+x_{2}+1}$ là một số nguyên.
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Số chẵn
|
|
|
|
Với k là một số tự nhiên chẵn, chứng minh rằng luôn tồn tại 1 cặp số tự nhiên a và b để: $k^{3}=a^{2}-b^{2}$.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Giải phương trình
|
|
|
|
Giải phương trình: $\frac{x^{2}}{9}+\frac{1}{x^{2}}=\frac{5}{3}(\frac{x}{3}-\frac{1}{x})$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Giải hệ phương trình
|
|
|
|
Giải hệ phương trình: \begin{cases}\frac{1}{\sqrt{x}}+\sqrt{2-\frac{1}{y}}= 2\\ \frac{1}{\sqrt{y}}+\sqrt{2-\frac{1}{y}}= 2\end{cases}
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bảng kẻ ô vuông
|
|
|
|
Cho một bảng kẻ ô vuông kích thước 7x7 (gồm 49 ô vuông đơn vị). Đặt 22 đấu thủ vào bảng sao cho mỗi ô vuông đơn vị có không quá một đấu thủ. Hai đấu thủ được gọi là tấn công lẫn nhau nếu họ cùng trên một hàng hoặc cùng trên một cột. Chứng minh rằng với mỗi cách đặt bất kì luôn tồn tại ít nhất 4 đấu thủ đôi một không tấn công lẫn nhau.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Đường phân giác của tam giác
|
|
|
|
Cho tam giác ABC vuông tại A, gọi I là giao điểm các các đường phân giác trong của tam giác. Biết AB = 5cm, IC = 6cm. Tính độ dài cạnh BC.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Giá tiền mỗi cây viết
|
|
|
|
Một người đã dùng 140000 để mua hai loại viết. Giá của mỗi cây viết loại II thấp hơn giá mỗi cây viết loại I là 2000 đồng. Biết số tiền để mua các viết loại I bằng $\frac{3}{4}$ số tiền để mua các viết loại II và số lượng viết loại II nhiều hơn số lượng viết loại I là 10 cây. Giá tiền mỗi cây viết loại I, loại II là bao nhiêu?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Giải hệ phương trình
|
|
|
|
Giải hệ phương trình:$\begin{cases}\frac{1}{x}-\frac{3}{y-2}=2 \\ \frac{2}{x}-\frac{1}{2-y}=11 \end{cases}$
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Tìm x, y
|
|
|
|
Tìm x, y thỏa mãn phương trình: $4y\sqrt{x-2}+2x\sqrt{y-1}=y(3x-2)$
|
|