|
|
giải đáp
|
Tính tích phân
|
|
|
|
Đặt: $t = \pi - x \Rightarrow dt = - dx$ Đổi cận: $\begin{cases} x=0 \rightarrow t=\pi \\ x=\pi \rightarrow t=0 \end{cases}$
$\begin{array}{l} \Rightarrow I =- \int\limits_\pi^0 {\frac{{\left( {\pi - t} \right)\sin t}}{{1 + c{\rm{o}}{{\rm{s}}^2}t}}} dt= \int\limits_0^\pi {\frac{{\left( {\pi - t} \right)\sin t}}{{1 + c{\rm{o}}{{\rm{s}}^2}t}}} dt = \pi \int\limits_0^\pi {\frac{{\sin t}}{{1 + c{\rm{o}}{{\rm{s}}^2}t}}} dt - I\\ \Rightarrow 2I = \pi \int\limits_0^\pi {\frac{{\sin t}}{{1 + c{\rm{o}}{{\rm{s}}^2}t}}} dt = - \pi \int\limits_0^\pi {\frac{{d(\cos t)}}{{1 + c{\rm{o}}{{\rm{s}}^2}t}}} = -\pi \arctan \cos t\left|\begin{array}{I}\pi\\0\end{array}\right.=\pi \left( {\frac{\pi }{4} +\frac{\pi }{4}} \right)\\ \Rightarrow I =\frac{\pi^2}{4}. \end{array}$
|
|
|
|
giải đáp
|
hàm số mũ
|
|
|
|
$a)$ Ta có: $\frac{{{a^{ - 1}} + {{(b + c)}^{ - 1}}}}{{{a^{ - 1}} - {{(b + c)}^{ - 1}}}} = \frac{{\frac{1}{a} + \frac{1}{{b + c}}}}{{\frac{1}{a} - \frac{1}{{b + c}}}} = \frac{{a + b + c}}{{b + c - a}}$ Và: $1 + \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{(2bc + {b^2} + {c^2}) - {a^2}}}{{2bc}}$ $ = \frac{{{{(b + c)}^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{(b + c + a)(b + c - a)}}{{2bc}}$ $ \Rightarrow \frac{{{a^{ - 1}} + {{(b + c)}^{ - 1}}}}{{{a^{ - 1}} - {{(b + c)}^{ - 1}}}}\left( {1 + \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}} \right){(a + b + c)^2}$ $ = \frac{{a + b + c}}{{b + c - a}}.\frac{{(b + c + a)(b + c - a)}}{{2bc}}.\frac{1}{{{{(a + b +
c)}^2}}} = \frac{1}{{2bc}}$ $b)$ $\left( {\frac{{{a^{\frac{1}{2}}} + 2}}{{a + 2{{\rm{a}}^{\frac{1}{2}}} + 1}} - \frac{{{a^{\frac{1}{2}}} - 2}}{{a - 1}}} \right)\left( {\frac{{{a^{\frac{1}{2}}} + 1}}{{{a^{\frac{1}{2}}}}}} \right)$ $ = \left[ {\frac{{\sqrt a + 2}}{{{{\left( {\sqrt a + 1} \right)}^2}}} - \frac{{\sqrt a - 2}}{{\left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)}}} \right]\left( {\frac{{\sqrt a + 1}}{{\sqrt a }}} \right) = \left[ {\frac{{\sqrt a + 2}}{{\sqrt a + 1}} - \frac{{\sqrt a - 2}}{{\sqrt a - 1}}} \right]\frac{1}{{\sqrt a }}$ $ = \frac{{a + \sqrt a - 2 - \left( {a - \sqrt a - 2} \right)}}{{a - 1}}.\frac{1}{{\sqrt a }} = \frac{2}{{a - 1}}$
|
|
|
|
giải đáp
|
Giải hệ phương trình
|
|
|
|
Lấy phương trình thứ nhất trừ đi 2 lần phương trình thứ hai ta được: $y^4-2y^2-4xy^3+4xy+1=0\Leftrightarrow (y^2-1)^2-4xy(y^2-1)=0$ $\Leftrightarrow (y^2-1)(y^2-1-4xy)=0$ $\Leftrightarrow \left [ \begin{array}{l} y=1\\ y=-1 \\y^2-1-4xy=0\end{array} \right.$ $\bullet$ Nếu $y=1$, thay vào phương trình đầu tiên ta được: $4x^2+1-4x=1\Leftrightarrow 4x(x-1)=0$ $\Leftrightarrow \left [ \begin{array}{l} x=0\\ x=1 \end{array} \right.$ (thỏa mãn) $\bullet$ Nếu $y=-1$, thay vào phương trình đầu tiên ta được: $4x^2+1+4x=1\Leftrightarrow 4x(x+1)=0$
$\Leftrightarrow \left [ \begin{array}{l} x=0\\ x=-1 \end{array}
\right.$ (thỏa mãn) $\bullet$ Nếu $y^2-1-4xy=0\Leftrightarrow x=\frac{y^2-1}{4y}$ (dễ thấy là $y\ne0$). Thay vào phương trình thứ hai ta được: $2\Big(\frac{y^2-1}{4y}\Big)^2+y^2-2\Big(\frac{y^2-1}{4y}\Big)y=1\Leftrightarrow 2(y^2-1)^2+16y^4-8(y^2-1)y^2=16y^2$ $\Leftrightarrow 2(y^2-1)(5y^2-1)=0$ $\Leftrightarrow \left [ \begin{array}{l} y=1\\ y=-1\\y=\frac{1}{\sqrt5}\\y=\frac{-1}{\sqrt5} \end{array} \right.$ Với $y=1\Rightarrow x=0$, thỏa mãn. Với $y=-1\Rightarrow x=0$, thỏa mãn. Với $y=\frac{1}{\sqrt5}\Rightarrow x=\frac{-1}{\sqrt5}$, thỏa mãn. Với $y=\frac{-1}{\sqrt5}\Rightarrow x=\frac{1}{\sqrt5}$, thỏa mãn.
Vậy nghiệm của hệ là: $(x,y)\in\{(0;1),(1;1),(0;-1),(-1;-1),(\frac{1}{\sqrt5};\frac{-1}{\sqrt5}),(\frac{-1}{\sqrt5};\frac{1}{\sqrt5})\}$
|
|
|
|
|
|
bình luận
|
Tính log chất lượng lời giải thế này mà kêu thấp thì mình chịu bạn rồi. về nội dung thì nó không khác lời giải được gửi lên sau của thuhang041079@yahoo.com
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Tìm các số tự nhiên
|
|
|
|
Gọi $10$ số tự nhiên từ $1$ đến $10$ viết theo thứ tự từ trái sang phải là $a_1, a_2, ...., a_{10}$. Ta lập dãy mới $b_1, b_2, ...., b_{10} $ với: $b_1 = a_1 + 1; b_2 = a_2 + 2; ...; b_{10} = a_{10} + 10$. $b_i$ là tổng của $a_i$ với vị trí thứ $i$ mà nó đứng $(i = 1, 2, ..., 10)$. Ta có: $b_1 + b_2 + ... b_{10} = a_1 + a_2 + ... + a_{10} + 1 + 2 + ... + 10 = 2 (1 + 2 + ... + 10) = 110$ Vì $110$ là số chẵn nên không xảy ra trường hợp có $5$ số $b_i$ nào đó lẻ và $5$ số $b_j$ nào đó chẵn, hay nói cách khác số các $b_i$ chẵn và số các $b_j$ lẻ phải khác nhau. Do đó số các $b_i$ lẻ lớn hơn $5$ hoặc số các $b_j$ chẵn lớn hơn $5$. Mà từ $1$ đến $10$ chỉ có $5$ vị trí lẻ và $5$ vị trí chẵn nên theo nguyên tắc Dirichlet phải có ít nhất hai số $b_i$ lẻ có chữ số tận cùng như nhau hoặc có hai số $b_j$ chẵn có chữ số cùng như nhau.
|
|
|
|
giải đáp
|
Chứng minh giúp mình bài này nhé
|
|
|
|
Đặt $\frac{x(y+z-x)}{\log x}=\frac{y(z+x-y)}{\log y}=\frac{z(x+y-z)}{\log z}=\frac{1}{a}, a\in\mathbb{R}.$ Ta được: $\left\{ \begin{array}{l} \log x=ax(y+z-x)\\ \log y=ay(z+x-y) \end{array} \right.\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} y\log x=axy(y+z-x)\\ x\log y=axy(z+x-y) \end{array} \right.$ Suy ra: $x\log y+y\log x=2axyz.$ $(1)$ Tương tự ta có: $y\log z+z\log y=2axyz$ $(2)$ $z\log x+x\log z=2axyz$ $(3)$ Tử $(1),(2),(3)$ ta có: $x\log y+y\log x=y\log z+z\log y=z\log x+x\log z$ $\Leftrightarrow \log(x^y.y^x)=\log(y^z.z^y)=\log(z^x.x^z)$ $\Leftrightarrow x^y.y^x=y^z.z^y=z^x.x^z$
|
|
|
|
giải đáp
|
Giúp mình giải bài hệ phương trình này nhé
|
|
|
|
Điều kiện: $\left\{ \begin{array}{l} x\ge 1\\0< y\le2 \end{array} \right.$. Hệ phương trình tương đương với: $\left\{ \begin{array}{l} \sqrt{x-1}+\sqrt{2-y}=1\\3(1+\log_9(x^2))-3\log_3y=3 \end{array} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt{x-1}+\sqrt{2-y}=1 \\ \log_3x=\log_3y \end{array} \right.$ $\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x=y\\ \sqrt{x-1}+\sqrt{2-y}=1 \end{array} \right.$ $\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x=y\\ \sqrt{x-1}+\sqrt{2-x}=1 \end{array} \right.$ $\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x=y\\ 1+2\sqrt{(x-1)(2-x)}=1 \end{array} \right.$ $\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x=y\\ (x-1)(2-x)=0 \end{array} \right.$ $\Leftrightarrow \left [ \begin{array}{l} x=y=1\\ x=y=2 \end{array} \right.$ (thỏa mãn điều kiện) Vậy nghiệm của hệ là: $(x,y)\in\{(1;1),(2;2)\}$
|
|
|
|
giải đáp
|
Giải phương trình log
|
|
|
|
Điều kiện: $4.2^x-3>0$. Phương trình đã cho tương đương với: $\log_2(4^x+15.2^x+27)=2\log_2(4.2^x-3)$ $\Leftrightarrow \log_2(4^x+15.2^x+27)=\log_2(4.2^x-3)^2$ $\Leftrightarrow 4^x+15.2^x+27=(4.2^x-3)^2$ $\Leftrightarrow 4^x+15.2^x+27=16.4^x-24.2^x+9$ $\Leftrightarrow 5.(2^x)^2-13.2^x-6=0$ $\Leftrightarrow \left [\begin{array}{I}2^x=3\\2^x=\frac{-2}{5}\qquad(\textrm{loại, vì } 2^x>0)\end{array}\right. $ $\Leftrightarrow x=\log_23$ (thỏa mãn điều kiện).
|
|
|
|
giải đáp
|
Tính log
|
|
|
|
Ta có: $ \log_616=4\log_62=\frac{4}{\log_26}=\frac{4}{1+\log_23}$ Lại có: $a=\log_{12}27=3\log_{12}3=\frac{3}{\log_312}=\frac{3}{1+\log_34}$ $=\frac{3}{1+2\log_32}=\frac{3}{\displaystyle1+\frac{2}{\log_23}}=\frac{3\log_23}{2+\log_23}$ $\Rightarrow a(2+\log_23)=3\log_23\Rightarrow \log_23=\frac{2a}{3-a} (\textrm{rõ ràng ta có: }a\ne 3)$ Suy ra: $\log_616=\frac{4}{\displaystyle 1+\frac{2a}{3-a}}=\frac{4(3-a)}{a+3}$
|
|
|
|
giải đáp
|
Lượng giác
|
|
|
|
Vì tam giác ABC cân tại A và có $\widehat{B}=72^o$ nên suy ra: $\widehat{A}=36^o$. Ta có: $\cos 36^o=\sin54^o\Leftrightarrow 1-2\sin^218^o=3\sin18^o-4\sin^318^o$ $\Leftrightarrow 4\sin^318^o-2\sin^218^o-3\sin18^o+1=0$ $\Leftrightarrow \left [ \begin{array}{l} \sin18^o=1\qquad\qquad\qquad\textrm{(loại)}\\\sin18^o=\frac{-1+\sqrt{5}}{4}\\\sin18^o=\frac{-1-\sqrt{5}}{4} \qquad\textrm{ (loại)} \end{array} \right.$ $\Leftrightarrow \sin18^o=\frac{-1+\sqrt{5}}{4}$ $\Rightarrow \cos A= \cos36^o=1-2\sin^218^o=\frac{1+\sqrt{5}}{4}.$
|
|
|
|
giải đáp
|
tích phân
|
|
|
|
Đặt $\ln x=t\;\Rightarrow x=e^t\;\Rightarrow dx=e^tdt$ Đổi cận: $x=1\;\;\Rightarrow t=0$ $x=e^\pi\;\Rightarrow t=\pi$ Từ đó: $I=\int\limits_0^\pi e^t\cos tdt=\int\limits_0^\pi\cos td(e^t)$ $=e^t\cos t\left|\begin{array}{I}\pi\\0\end{array}\right.-\int\limits_0^\pi e^td(\cos t)$ $=-e^\pi-1+\int\limits_0^\pi e^t\sin tdt$ $=-e^\pi-1+\int\limits_0^\pi \sin td(e^t)$ $=-e^\pi-1+e^t\sin t\left|\begin{array}{I}\pi\\0\end{array}\right.-\int\limits_0^\pi e^td(\sin t)$ $=-e^\pi-1-\int\limits_0^\pi e^t\cos tdt=-e^\pi-1-I$ Suy ra: $I=\frac{-e^\pi-1}{2}$.
|
|
|
|
giải đáp
|
Chứng minh các hàm số sau đây không tuần hoàn:
|
|
|
|
a, Hàm số $\cos x$ có chu kì $2\pi$. Hàm số $\cos(x\sqrt3)$ có chu kì $\frac{2\pi}{\sqrt3}$. Nhận thấy $\not\exists k,l\in \mathbb{Z}$ sao cho $k.2\pi=l.\frac{2\pi}{\sqrt3}$, nên hàm số $y=\cos x+2\cos(x\sqrt3)$ không tuần hoàn. b, Giả sử hàm số $y=\cos x^2$ tuần hoàn, hay $\exists T>0$ sao cho: $\cos (x+T)^2=\cos x^2,\forall x\in\mathbb{R}$. Thay $x=0$, ta được $\cos T^2=1$ suy ra $T^2=k2\pi,k\in\mathbb{Z}^+$. Từ đó: $\cos(x+2\sqrt{k2\pi}+k2\pi)=\cos x, \forall x\in\mathbb{R}$ $\Rightarrow 2\sqrt{k2\pi}=l2\pi, l\in\mathbb{Z}\Rightarrow 2k=l^2\pi$, vô lý. Vậy hàm $y=\cos x^2$ không tuần hoàn. c, Giả sử hàm số $y=\tan\sqrt x$ tuần hoàn, hay $\exists T>0$ sao cho: $\tan\sqrt{x+T}=\tan\sqrt x,\forall x\ge 0$ Thay $x=0$, ta được $\tan\sqrt T=0$, suy ra $\sqrt T=k\pi,k\in\mathbb{Z}^+$. Thay $x=\pi^2$, ta được $\tan\sqrt{\pi^2+T}=0$, suy ra $\sqrt{\pi^2+T}=l\pi,l\in\mathbb{Z}^+$. Từ đó: $\pi^2+k^2\pi^2=l^2\pi^2\Rightarrow 1+k^2=l^2\Rightarrow k=0,l=1$, vô lý. Vậy hàm $y=\tan\sqrt x$ không tuần hoàn.
|
|
|
|
|
|